Cập Nhật Mức Đóng BHXH Năm 2026 Của Tất Cả Các Đối Tượng
Sau khi đăng ký tham gia bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động, doanh nghiệp hằng tháng phải trích đóng các khoản bảo hiểm này theo quy định. KNP PMC xin cập nhật chi tiết mức lương căn cứ, tỷ lệ trích đóng BHXH năm 2026 áp dụng cho từng đối tượng lao động cũng như các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH.
Công thức tính tiền đóng BHXH hằng tháng:
Mức đóng BHXH = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm × Tỷ lệ đóng BHXH
1. Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH năm 2026
Tiền lương đóng BHXH tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Cụ thể, áp dụng từ ngày 01/01/2026:
| Vùng áp dụng | Mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc / tháng |
|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 VNĐ |
| Vùng II | 4.730.000 VNĐ |
| Vùng III | 4.140.000 VNĐ |
| Vùng IV | 3.700.000 VNĐ |
* Lưu ý: Nếu mức lương cơ sở (áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức) tăng, mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối đa tương ứng cũng sẽ tăng theo.
Mức lương tối đa đóng BHXH bắt buộc
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương tối đa làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bằng 20 lần mức lương cơ sở. Do lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/07/2026, mức trích đóng BHXH tối đa được điều chỉnh như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức lương tối đa đóng BHXH |
|---|---|
| Từ 01/01/2026 – 30/06/2026 | 46.800.000 VNĐ/tháng |
| Từ 01/07/2026 trở đi | 50.600.000 VNĐ/tháng |
2. Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 theo từng đối tượng
a) Đối với người lao động Việt Nam (Tổng tỷ lệ trích đóng: 32%)
Hằng tháng, doanh nghiệp trích 21.5% và người lao động đóng 10.5% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm:
| Chủ thể trích đóng | Hưu trí, tử tuất | Ốm đau, thai sản | TNLĐ – BNN | BHTN | BHYT | Tổng tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Người lao động | 8% | – | – | 1% | 1,5% | 10,5% |
| Người sử dụng lao động | 14% | 3% | 0,5%* | 1% | 3% | 21,5% |
| TỔNG CỘNG | 22% | 3% | 0,5% | 2% | 4,5% | 32% |
(* Doanh nghiệp đủ điều kiện an toàn lao động và đăng ký giảm mức đóng TNLĐ-BNN có thể áp dụng mức 0,3%).
b) Đối với người lao động nước ngoài (Tổng tỷ lệ trích đóng: 30%)
Lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trích đóng theo tỷ lệ sau:
| Chủ thể trích đóng | Hưu trí, tử tuất | TNLĐ – BNN | BHYT | Tổng tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|
| Người lao động | 8% | – | 1,5% | 9,5% |
| Người sử dụng lao động | 14% | 0,5%* | 3% | 20,5% |
| TỔNG CỘNG | 22% | 0,5% | 4,5% | 30% |
c) Đối với chủ hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương
Tổng mức đóng là 29,5% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng tự chọn, bao gồm các quỹ:
- Quỹ hưu trí, tử tuất: 22%
- Quỹ ốm đau, thai sản: 3%
- Quỹ BHYT: 4,5%
3. Các khoản phụ cấp KHÔNG tính đóng BHXH bắt buộc
Theo hướng dẫn hiện hành, nếu các khoản hỗ trợ, phụ cấp dưới đây được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì doanh nghiệp không phải tính vào căn cứ đóng BHXH:
Danh sách 8 nhóm khoản thu nhập miễn đóng BHXH:
- Thưởng: Tiền thưởng chuyên cần theo kết quả kinh doanh/hoàn thành công việc, tiền thưởng sáng kiến.
- Ăn uống: Tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
- Di chuyển & Đi lại: Hỗ trợ xăng xe, đi lại, vé xe.
- Lưu trú & Liên lạc: Hỗ trợ tiền nhà ở, phụ cấp điện thoại.
- Gia đình & Con nhỏ: Hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
- Hiếu hỷ: Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân mất hoặc kết hôn.
- Sinh nhật: Khoản hỗ trợ nhân dịp sinh nhật người lao động.
- Trợ cấp đột xuất: Các khoản trợ cấp khó khăn khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
* Bài viết mang tính chất hướng dẫn dựa trên Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản pháp luật hiện hành áp dụng cho năm 2026. Quý doanh nghiệp cần tư vấn bảng lương chi tiết vui lòng liên hệ KNP PMC.
Quý Doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn Xây dựng Thang bảng lương, Tối ưu chi phí BHXH hoặc Dịch vụ Nhân sự – Tiền lương (Payroll)?
📞 Liên hệ KNP PMC để được hỗ trợ ngay

CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG TÍNH ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC 2026:
– Thưởng: Tiền thưởng chuyên cần theo kết quả kinh doanh/hoàn thành công việc, tiền thưởng sáng kiến.
– Ăn uống: Tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
– Di chuyển & Đi lại: Hỗ trợ xăng xe, đi lại, vé xe.
– Lưu trú & Liên lạc: Hỗ trợ tiền nhà ở, phụ cấp điện thoại.
– Gia đình & Con nhỏ: Hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
– Hiếu hỷ: Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân mất hoặc kết hôn.
– Sinh nhật: Khoản hỗ trợ nhân dịp sinh nhật người lao động.
– Trợ cấp đột xuất: Các khoản trợ cấp khó khăn khi bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.