Ấn định thuế: Khi nào áp dụng và dựa trên căn cứ nào?
1. Những trường hợp nào bị ấn định thuế?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau:
- Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế, hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
- Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
- Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
- Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế theo quy định;
- Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
- Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn dù hàng hóa là có thật và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
- Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
- Thực hiện các giao dịch không đúng bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm giảm nghĩa vụ thuế;
- Không tuân thủ quy định về kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
2. Nguyên tắc và căn cứ ấn định thuế
2.1. Nguyên tắc ấn định thuế
Căn cứ Điều 49 Luật Quản lý thuế 2019, việc ấn định thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Ấn định thuế dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về hải quan;
- Cơ quan quản lý thuế có thể ấn định toàn bộ số tiền thuế phải nộp, hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.
2.2. Căn cứ để ấn định thuế
Theo khoản 2 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế dựa trên các căn cứ sau khi thực hiện ấn định thuế:
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
- So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô tại địa phương; nếu không có thông tin tương ứng tại địa phương thì so sánh với địa phương khác;
- Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;
- Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Khi nào bị ấn định từng yếu tố tính thuế?
Theo khoản 3 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp khi thuộc một trong các trường hợp:
- Qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có căn cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, đã yêu cầu khai bổ sung nhưng người nộp thuế không thực hiện;
- Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không chính xác, không trung thực các yếu tố liên quan đến số tiền thuế phải nộp;
- Hạch toán giá bán hàng hóa, dịch vụ không đúng giá thực tế thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế, hoặc hạch toán giá mua không đúng thực tế làm tăng chi phí, tăng thuế GTGT được khấu trừ, giảm nghĩa vụ thuế phải nộp;
- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế nhưng không xác định được các yếu tố làm căn cứ tính thuế, hoặc xác định được nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
4. Trường hợp bị ấn định thuế theo tỷ lệ trên doanh thu
Theo khoản 4 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện:
- Qua kiểm tra, thanh tra, cơ quan thuế phát hiện sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ không đầy đủ, không hợp pháp, hoặc kê khai, tính thuế không đúng thực tế, trong trường hợp doanh nghiệp có quy mô doanh thu tối đa bằng mức cao nhất về tiêu chí doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Không thuộc các trường hợp bị ấn định từng yếu tố tính thuế nêu tại Mục 3.
5. Vì sao doanh nghiệp cần lưu ý?
Việc nắm rõ các trường hợp và căn cứ ấn định thuế giúp doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh chủ động hơn trong việc:
- Thực hiện đầy đủ, trung thực nghĩa vụ kê khai và lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán;
- Hợp tác kịp thời khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra;
- Hạn chế rủi ro bị ấn định thuế với số tiền có thể cao hơn số thuế thực tế phải nộp nếu tự kê khai đầy đủ, chính xác.
